Ngân Hàng Thương Mại
VÙNG ĐỊNH GIÁ HẤP DẪNFINANCIAL_INSTITUTION (Hệ thống tài chính & Trung gian tiền tệ) · NIM trung vị: 3.82% | Tăng trưởng tín dụng: +9.4% YTD | NPL gộp: 1.85% | LLR: 112%
Bối Cảnh Vĩ Mô & Luận Điểm Chu Kỳ Ngành
Toàn hệ thống ngân hàng đang phân hóa mạnh mẽ về chất lượng tài sản và chi phí vốn (CoF). Nhóm ngân hàng quốc doanh và tư nhân quy mô lớn duy trì được tỷ lệ CAR > 11% và lợi thế nguồn vốn giá rẻ CASA, trong khi nhóm quy mô nhỏ chịu áp lực biên lãi thuần (NIM) do cạnh tranh huy động. Cần giám sát chặt chẽ tỷ lệ nợ tiềm ẩn nhóm 2 và chi phí trích lập dự phòng rủi ro tín dụng theo Thông tư 02/TT-NHNN.
Cấu Trúc Truyền Dẫn Vốn & Chuỗi Giá Trị Đặc Thù
Huy Động & Chi Phí Vốn (CASA)
Tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi có kỳ hạn của dân cư, tổ chức kinh tế.
Biên Lãi Thuần (NIM Spread)
Chênh lệch lãi suất cho vay đầu ra và chi phí huy động bình quân.
Phân Bổ Tín Dụng & Room NHNN
Cho vay sản xuất kinh doanh, tiêu dùng mua nhà và tài trợ dự án lớn.
Đệm Dự Phòng & Xử Lý Nợ Xấu
Trích lập dự phòng rủi ro tín dụng (LLR) và thu hồi nợ xấu ngoại bảng.
Kịch Bản Thị Trường & Khuyến Nghị Phân Bổ 2026 - 2027
Tín dụng toàn ngành đạt 14-15%. NIM duy trì ổn định quanh 3.6-3.8%. Nợ xấu kiểm soát dưới 2.0%, LLR phục hồi trên 100%. Lợi nhuận trước thuế tăng trưởng 12-15%.
Bất động sản phục hồi chậm làm tăng nợ xấu nhóm 3-5. Chi phí trích lập dự phòng tăng vọt 30-40% bào mòn lợi nhuận ròng; NIM thu hẹp do lãi suất huy động tăng.
Xuất khẩu và FDI tăng tốc kéo theo nhu cầu tín dụng thương mại bùng nổ; thu nhập ngoài lãi (bancassurance, phí dịch vụ) tăng trên 25%; nợ xấu hạ nhiệt dưới 1.5%.
Top 5 Biên An Toàn Cao Nhất Ngành
Top 5 Cảnh Báo Rủi Ro & Sụt Giảm Sâu
Khung Đánh Giá Định Chế Tài Chính CAMEL & Đệm Dự Phòng Rủi Ro
Nghiêm cấm áp dụng mô hình Altman Z''-Score đối với Ngân hàng do bản chất tài sản nợ là tiền gửi trung gian. Hệ thống giám sát qua 5 trụ cột CAMEL: Vốn tự có (Capital Adequacy), Chất lượng tài sản (Asset Quality), Hiệu quả quản trị (Management), Lợi nhuận cốt lõi (Earnings) và Thanh khoản dự trữ (Liquidity).
Danh Mục Định Lượng Toàn Bộ 30 Cổ Phiếu Ngành Ngân Hàng Thương Mại
| Mã CP ⬍ | Tên Doanh Nghiệp ⬍ | Sàn ⬍ | Thị Giá ⬍ | Tăng/Giảm ⬍ | KLGD ⬍ | P/E ⬍ | P/B ⬍ | MOS (%) ⬍ | Tín Hiệu Định Chế ⬍ | Báo Cáo |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| SHB open_in_new | Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội | HOSE | 10,650 đ | -1.39% | 27,680,700 | 5.1x | 0.79x | +54.9% | THEO DÕI BIÊN AN TOÀN CAO | Chi Tiết |
| BAB open_in_new | Ngân hàng TMCP Bắc Á | HNX | 10,500 đ | +0.00% | 1,422 | 6.0x | 0.98x | +44.0% | THEO DÕI BIÊN AN TOÀN CAO | Chi Tiết |
| LPB open_in_new | Ngân hàng TMCP Lộc Phát Việt Nam | HOSE | 38,100 đ | -0.78% | 1,213,500 | 5.2x | 0.82x | +53.1% | THEO DÕI BIÊN AN TOÀN CAO | Chi Tiết |
| KLB open_in_new | Ngân hàng TMCP Kiên Long | UPCOM | 10,950 đ | -0.90% | 348,300 | 5.7x | 0.92x | +47.4% | THEO DÕI BIÊN AN TOÀN CAO | Chi Tiết |
| VBB open_in_new | Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín | UPCOM | 12,600 đ | +0.80% | 4,200 | 6.0x | 0.99x | +43.4% | THEO DÕI BIÊN AN TOÀN CAO | Chi Tiết |
| MBB open_in_new | Ngân hàng TMCP Quân đội | HOSE | 19,700 đ | +0.25% | 7,607,600 | 5.0x | 1.06x | +22.7% | CHƯA CÓ TÍN HIỆU: GIÁ TRỊ NỘI TẠI CHƯA ĐƯỢC TÍNH LẠI | Chi Tiết |
| VIB open_in_new | Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam | HOSE | 14,150 đ | +0.35% | 7,333,400 | 6.1x | 1.00x | +42.9% | THEO DÕI BIÊN AN TOÀN CAO | Chi Tiết |
| BID open_in_new | Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt nam | HOSE | 33,650 đ | +0.00% | 4,358,700 | 5.2x | 0.81x | +53.7% | THEO DÕI BIÊN AN TOÀN CAO | Chi Tiết |
| ABB open_in_new | Ngân hàng TMCP An Bình | UPCOM | 17,600 đ | -0.56% | 245,737 | 6.5x | 1.08x | +38.3% | THEO DÕI BIÊN AN TOÀN CAO | Chi Tiết |
| SSB open_in_new | Ngân hàng TMCP Đông Nam Á | HOSE | 15,850 đ | +0.32% | 2,514,600 | 5.2x | 0.80x | +54.3% | THEO DÕI BIÊN AN TOÀN CAO | Chi Tiết |
| OCB open_in_new | Ngân hàng TMCP Phương Đông | HOSE | 10,700 đ | -1.38% | 5,281,900 | 6.3x | 1.05x | +40.0% | THEO DÕI BIÊN AN TOÀN CAO | Chi Tiết |
| NVB open_in_new | Ngân hàng TMCP Quốc Dân | HNX | 14,700 đ | +4.26% | 1,404,116 | 6.0x | 0.98x | +44.0% | THEO DÕI BIÊN AN TOÀN CAO | Chi Tiết |
| TPB open_in_new | Ngân hàng TMCP Tiên Phong | HOSE | 13,000 đ | +2.36% | 27,404,100 | 6.0x | 0.98x | +44.0% | THEO DÕI BIÊN AN TOÀN CAO | Chi Tiết |
| MSB open_in_new | Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam | HOSE | 16,000 đ | +1.59% | 9,713,300 | 6.8x | 1.15x | +34.3% | THEO DÕI BIÊN AN TOÀN CAO | Chi Tiết |
| BIC open_in_new | Tổng CTCP Bảo hiểm Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam | HOSE | 18,850 đ | +0.00% | 14,500 | 5.6x | 0.89x | +49.1% | THEO DÕI BIÊN AN TOÀN CAO | Chi Tiết |
| CTG open_in_new | Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam | HOSE | 30,700 đ | +1.15% | 6,839,900 | 5.5x | 0.88x | +49.7% | THEO DÕI BIÊN AN TOÀN CAO | Chi Tiết |
| VCB open_in_new | Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam | HOSE | 57,500 đ | +2.50% | 6,453,700 | 5.6x | 0.90x | +48.6% | THEO DÕI BIÊN AN TOÀN CAO | Chi Tiết |
| HDB open_in_new | Ngân hàng TMCP Phát triển Tp. Hồ Chí Minh (HDBank) | HOSE | 22,850 đ | +3.86% | 23,919,700 | 6.7x | 1.13x | +35.4% | THEO DÕI BIÊN AN TOÀN CAO | Chi Tiết |
| VAB open_in_new | Ngân hàng TMCP Việt Á | UPCOM | 9,000 đ | +0.00% | 465,000 | 6.0x | 0.99x | +43.4% | THEO DÕI BIÊN AN TOÀN CAO | Chi Tiết |
| TCB open_in_new | Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam | HOSE | 22,334 đ | -0.15% | 25,101,000 | 6.3x | 1.05x | +40.0% | THEO DÕI BIÊN AN TOÀN CAO | Chi Tiết |
| ACB open_in_new | Ngân hàng TMCP Cổ phần Á Châu | HOSE | 21,350 đ | +0.23% | 10,699,200 | 6.3x | 1.05x | +40.0% | THEO DÕI BIÊN AN TOÀN CAO | Chi Tiết |
| STB open_in_new | Ngân hàng TMCP Sài Gòn Tài Lộc | HOSE | 68,000 đ | +0.89% | 3,071,000 | 6.2x | 1.02x | +41.7% | THEO DÕI BIÊN AN TOÀN CAO | Chi Tiết |
| EIB open_in_new | Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xuất Nhập khẩu Việt Nam | HOSE | 16,650 đ | -1.48% | 6,071,200 | 5.3x | 0.84x | +52.0% | THEO DÕI BIÊN AN TOÀN CAO | Chi Tiết |
| BVB open_in_new | Ngân hàng TMCP Bản Việt | HOSE | 10,600 đ | +1.44% | 2,160,000 | 5.5x | 0.88x | +49.7% | THEO DÕI BIÊN AN TOÀN CAO | Chi Tiết |
| VPB open_in_new | Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng | HOSE | 23,500 đ | +1.29% | 12,365,200 | 6.5x | 1.09x | +37.7% | THEO DÕI BIÊN AN TOÀN CAO | Chi Tiết |
| NAB open_in_new | Ngân hàng TMCP Nam Á | HOSE | 12,650 đ | -0.39% | 2,162,300 | 6.5x | 1.09x | +37.7% | THEO DÕI BIÊN AN TOÀN CAO | Chi Tiết |
| PCB open_in_new | Ngân hàng TMCP Đại chúng Việt Nam | UPCOM | 9,000 đ | -1.10% | 140,593 | 6.8x | 1.15x | +34.3% | THEO DÕI TRUNG TÍNH | Chi Tiết |
| PGB open_in_new | Ngân hàng TMCP Thịnh vượng và Phát triển | UPCOM | 9,700 đ | +2.11% | 20,722 | 5.4x | 0.86x | +50.9% | THEO DÕI BIÊN AN TOÀN CAO | Chi Tiết |
| SGB open_in_new | Ngân hàng TMCP Sài Gòn công thương | UPCOM | 12,900 đ | +0.00% | 161 | 6.4x | 1.06x | +39.4% | THEO DÕI BIÊN AN TOÀN CAO | Chi Tiết |
| ABI open_in_new | CTCP Bảo hiểm Ngân hàng Nông nghiệp | UPCOM | 19,800 đ | +1.02% | 6,172 | 6.4x | 1.06x | +39.4% | THEO DÕI BIÊN AN TOÀN CAO | Chi Tiết |
Kho Báo Cáo Phân Tích Chuyên Gia & CTCK (Consensus Research)
Tổng hợp các báo cáo chiến lược ngành, phân tích chuỗi cung ứng và triển vọng lợi nhuận được công bố bởi các tổ chức tài chính định chế và CTCK hàng đầu (SSI, HSC, Vietcap, MBS...). Sử dụng làm nguồn tham khảo đối sánh độc lập với mô hình định lượng nội tại của StockVN.
Báo cáo ngành Ngân hàng: Bức tranh KQKD Q1/2026
Báo cáo ngành Ngân hàng: Tăng trưởng giảm tốc
Báo cáo ngành Ngân hàng: Vững nền tăng trưởng, phân hóa mở ra cơ hội
Báo Cáo Chiến Lược Triển Vọng Ngành Ngân Hàng Thương Mại 2026 - 2027
Phụ Lục A: Kiểm Định Nguồn Dữ Liệu & Giới Hạn Phân Tích (SSOT Data Invariants)
BCTC hợp nhất kiểm toán soát xét 2024-2026, Thông tư 02/2023/TT-NHNN, Dữ liệu giá giao dịch ngày 28/10/2026.
Chưa phản ánh toàn bộ các khoản nợ được cơ cấu giữ nguyên nhóm nợ theo Thông tư 02 nếu chưa phân loại lại về bản chất kinh tế.
Báo cáo phân tích ngành này được tạo tự động từ hệ thống mô hình tài chính định lượng độc lập StockVN Analytics. Mọi số liệu BCTC đã được đối soát kiểm toán (BVPS chuẩn loại trừ NCI, Core EPS bóc tách lợi nhuận đột biến). Các kết quả định giá và nhãn tín hiệu được xây dựng dựa trên các giả định mô hình tài chính chỉ mang tính chất tham khảo học thuật và nghiên cứu khoa học dữ liệu, không phải là tư vấn hay khuyến nghị mua/bán chứng khoán. Nhà đầu tư tự chịu trách nhiệm độc lập với quyết định phân bổ vốn của mình.